Gọi NgayĐặt Hàng


Thông tin sản phẩm

* QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU THUỐC HOẠT HUYẾT CM3

  • 1976: Nghiên cứu các vị thuốc đông y thuộc thuốc lý huyết ( cầm máu , đông máu ), chọn lọc bài thuôc cầm máu , ra sản phẩm TCD ( Trắc bách diệp, Cỏ nhọ nồi, Đương quy ) tác dụng cầm máu đã được dùng cho bệnh nhân ở Viện 103 và đã công bố trên Đài tiếng nói Việt Nam, báo Nhân dân, Quân đội nhân dân.

  • 1977-1978: Nghiên cứ tác dụng cầm máu của Đại kế ( Ô rô cạn, mọc nhiều ở miền trung VN) Đặt tên là CM1( Có nghĩa là cầm máu tiên phát  ) có tác dụng tốt trong trường hợp rong kinh, chảy máu tại chỗ, chống nhiễm trùng bội nhiễm.

  • 1984-1986 : Nghiên cứu thuốc cầm máu thứ phát do tăng đông máu quá mức, rối loạn đông máu do nhiều căn nguyên : trong bệnh máu,ung thư máu, thiếu máu tan máu, rắn độc cắn, … Đặt tên là Hoạt huyết CM2 trong cụm đề tài thuộc vấn đề 7- chương trình A.

  • 1988-1990 : Nghiên cứu thuốc Hoạt huyết CM2 dạng cao lỏng trong phòng và chữa bệnh phóng xạ ( Đề tài cấp nhà nước 50B-02-03B ) được tặng Bằng khen.

  • 1995- 1997: Nghiên cứu tác dụng thuốc Hoạt huyết CM3 dạng viên bao phim.

  • 1997-2000: Dự án cấp nhà nước : Nghiên cứu công nghệ sản xuất thử nghiệm thuốc Hoạt huyết CM3

  • 2012-2013: Nghiên cứu sản xuất Hoạt huyết CM3 (Thực phẩm chức năng) dạng viên nang mềm.

  • 2018: Hoạt Huyết CM3 được cấp phép là Thuốc và thầu vào các viện lớn.

THEO DÕI VÀ ĐIỀU CHỈNH LIỀU HOẠT HUYẾT CM3 THEO TỪNG ĐỐI TƯỢNG BỆNH LÝ

Vớí mục đích phòng bệnh

(nhất là phòng rối loạn đông máu): Dùng theo liều khuyến cáo.

Rối loạn tuần hoàn não:

Đối với thể nhẹ thường chỉ xuất hiện các triệu chứng của thiếu máu não như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, rối loạn giấc ngủ, rối loạn trí nhớ. Bệnh nhân được chỉ định dùng hoạt huyết CM3 theo liều khuyến cáo, nếu tình trạng bệnh chuyển biến chậm có thể tăng liều gấp đôi cho bệnh nhân.Khi chuyển sang giai đoạn nặng, xuất hiện các mảng xơ vữa làm tắc mạch não gây nhồi máu não, tụ máu não (tai biến mạch não)với các biểu hiện thường gặp như: Tê bì tay chân, liệt nửa người, méo miệng, nói ngọng… Cần lưu ý, khi đã có tình trạng xơ vữa mạch, các mảng xơ vữa có thể di chuyển theo dòng máu và đi tới các cơ quan khác gây nghẽn tắc mạch ở cơ quan đó đặc biệt như tắc nghẽn mạch vành tim gây ra đau tức ngực hay tắc nghẽnmạch cảnh gây đaumỏi vai gáy…Trường hợp này cần cho bệnh nhân dùng hoạt huyết CM3, với liều lượng gấp hai hoặc ba lần liều khuyến cáo nhằm mục đích phá khối máu tụ, hạn chế tối đa các di chứng để lại cho bệnh nhân. Sau khi điều trị ổn định bệnh lý tai biến mạch máu não, bệnh nhân nên duy trì dùng liều khuyến cáo trong vòng ít nhất 6 tháng.

Xuất huyết do đông máu rải rác trong lòng mạch:

Hội chứng đông máu rải rác trong lòng mạch thường bắt đầu là giai đoạn tăng đông (chỉ gây nghẽn tuần hoàn vi mạch), tiếp theo là giai đoạn giảm đông mới có xuất huyết, có thể gây suy đa tạng. Dùng hoạt huyết CM3 với liều gấp hai hoặc ba lần liều khuyến cáo. Đặc biệt, chưa có thông báo về tình trạng quá liều khi sử dụng hoạt huyết CM3 do thuốc gây ức chế hoạt hóa quá trình đông máu nhưng không gây bất hoạt các yếu tố đông máu như các thuốc tân dược nên trong quá trình điều trị bằng hoạt huyết CM3 không cần theo dõi chặt chẽ xét nghiệm đông máu. Khi bệnh nhân không còn triệu chứng xuất huyết nên duy trì điều trị theo liều khuyến cáo trong vòng ít nhất 2 tháng.

Phòng biến chứng của xạ trị, hóa trị:

Các biến chứng thường gặp của xạ trị, hóa trị như: Buồn nôn, mệt mỏi, suy nhược, rụng tóc, giảm tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểucầu).Trường hợp này dùng theo liều khuyến cáo 2 viên/lần x 3lần/ngày, nếu chưa đạt hiệu quả có thể dùng liều gấp đôi.

  • Rối loạn tuần hoàn não do xơ vữa mạch máu
  • Xuất huyết do đông máu rải rác trong lòng mạch
  • Phòng biến chứng do xạ trị, hóa trị.

CHỈ ĐỊNH:

Hoạt huyết CM3 được chỉ định điều trị rối loạn tuần hoàn não do xơ vữa mạch, xuất huyết do đông máu rải rác trong lòng mạch, phòng biến chứng do xạ trị, hóa trị.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Chế độ liều của Hoạt huyết CM3 phải tính riêng cho từng cá thể, từng bệnh, mục đích phòng và điều trị đối với từng tình trạng bệnh. Dùng liều thấp nhất có hiệu quả  để duy trì đảm bảo lưu thông máu bình thường, hạn chế được tối đa triệu chứng của các bệnh lý nêu trên.

STT Thành phần hoạt chất cho 1 viên nang mềm Hàm lượng
1 Cao đặc hỗn hợp

(tương đương 925,0mg dược liệu) bao gồm:

450,0mg
2 Sinh địa (Radix Rhemanniae glutinosae) 500,0mg
3 Đương quy rễ (Radix Anglicae sinensis) 225,0mg
4 Ngưu tất (Radix Achyranthis bidentae) 100,0mg
5 Ích mẫu (Herba Leonuri japonica) 100.0mg
6 Bột đương quy

(Tương đương với 50.0 mg đương quy củ)

38,0mg
7 Bột xuyên khung 61,0mg
8 Tá dược: Aerosil, sáp ong trắng, dầu cọ, lecithin, nipagin, nipazol, simethicon, dầu nành, gelatin, glycerin, sorbitol, vanillin, titandioxd, Fe­­2 03 ­đỏ, ponceau, Ethanol 96­­­­O,nước tinh khiết vừa đủ 1 viên.

TRÌNH BÀY:

  • Viên nang mềm hình oblong chứa cao đặc hỗn hợp 450mg màu đỏ.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên.

DẠNG BÀO CHẾ:

  • Viên nang mềm.

TÁC DỤNG:

  • Tăng cường lưu thông máu, phòng chống tăng đông máu, nghẽn tắc mạch.

Sản phẩm thuốc Hoạt huyết CM3 có bán tại các nhà thuốc lớn trên toàn quốc: Hệ thống nhà thuốc

Tổng đài tư vấn miễn phí 1800-6833

Đặt mua trực tuyến tại mẫu dưới:

Giá bán: 96.000đ/hộp

Nên sử dụng liệu trình tối thiểu 1 tháng (5 hộp) để đạt hiệu quả tốt nhất
(Cam kết hiệu quả khi sử dụng ĐÚNG & ĐỦ liệu trình)

Miễn phí ship với đơn hàng từ 5 hộp trở lên.

Nhập ghi chú của bạn vào ô trống. Ví dụ: nhận giờ hành chính, gọi trước khi giao hàng v.v… Nếu không có ghi chú thì để trống.

Bình luận